Bộ Giáo dục và Đào tạo tối 5/7 cho biết tổ công tác đã làm việc với ban chỉ đạo thi tốt nghiệp THPT tỉnh Tuyên Quang suốt ba ngày qua, về kết quả môn Toán.
Nhà chức trách cho biết rà soát hồ sơ coi, chấm thi; quy trình bảo quản bài, chấm trắc nghiệm; đối chiếu dữ liệu quét bài thi, đồng thời phân tích, đối sánh điểm thi với học bạ của thí sinh; yêu cầu các cá nhân liên quan báo cáo.
“Bước đầu, tổ công tác chưa phát hiện dấu hiệu bất thường trong công tác in sao, vận chuyển, bảo quản đề thi, bài thi và chấm thi”, Bộ thông tin.
Tuy nhiên, qua phân tích dữ liệu và xác minh sơ bộ, tổ nhận định kết quả thi môn Toán tại điểm thi trường THPT chuyên Tuyên Quang là “bất thường”. Cơ quan này cho rằng có dấu hiệu cần tiếp tục được xác minh, làm rõ, nhất là đối với công tác coi thi tại đây.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các cơ quan chức năng của Bộ Công an, Công an tỉnh Tuyên Quang xác minh trách nhiệm của thí sinh, cán bộ coi thi, các thành viên tại điểm thi.
“Quan điểm của Bộ là xử lý vụ việc với tinh thần khẩn trương, khách quan, công bằng, đúng quy chế và quy định của pháp luật; bảo đảm tính nghiêm túc, trung thực của kỳ thi tốt nghiệp THPT, đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh”, Bộ nêu.
Sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố điểm thi tốt nghiệp sáng 1/7, kết quả của học sinh trường THPT chuyên Tuyên Quang gây chú ý.
Hơn 290 trong số 328 thí sinh, thuộc dải số báo danh từ 080163xx đến 080166xx, đạt từ 9 điểm Toán trở lên; trong đó hơn 140 em đạt điểm tuyệt đối. Điểm trung bình của nhóm này là 9,58, cao nhất cả nước.
Vài giờ trước, Công an tỉnh Tuyên Quang cho biết tạm giữ khẩn cấp Nguyễn Hà Duy, 28 tuổi, giáo viên trường THPT chuyên Tuyên Quang, để điều tra, liên quan kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026 tại trường THPT chuyên Tuyên Quang.
Tin Gốc: Vnexpress

Bộ GD-ĐT đã ban hành danh mục 111 ngành đào tạo thuộc các lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Danh mục bao trùm 15 nhóm ngành quan trọng, là cơ sở để các trường đại học xác định đối tượng người học được hưởng học bổng.
Cụ thể, 15 nhóm ngành được hưởng chính sách bao gồm: sinh học; sinh học ứng dụng; khoa học vật chất; khoa học trái đất; toán học; thống kê; máy tính; công nghệ thông tin; kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; vật lý kỹ thuật; kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; kỹ thuật mỏ; xây dựng.
Đáng chú ý, bên cạnh các ngành truyền thống, danh mục bao gồm nhiều ngành mũi nhọn như trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, an ninh mạng, kỹ thuật robot, kỹ thuật hàng không. Đặc biệt, Bộ GD-ĐT cũng quy định rõ các ngành đào tạo thí điểm thuộc nhóm ngành có cùng 4 ký tự số đầu tiên của mã số ngành (bao gồm cả công nghệ bán dẫn, thiết kế vi mạch) cũng nằm trong diện được áp dụng chính sách học bổng này.
Về nguyên tắc áp dụng, các chương trình đào tạo có thể có tên gọi khác tên ngành quy định nhưng nếu được xếp vào cùng một mã ngành đào tạo thuộc nhóm ngành trên thì vẫn hợp lệ. Trong trường hợp ngành đào tạo được sửa đổi tên gọi, mã ngành hoặc thay thế trong danh mục thống kê của Bộ, chính sách học bổng sẽ được chuyển tiếp áp dụng cho ngành thay thế có chuyên môn tương đương.
Nếu phát sinh ngành đào tạo mới thuộc phạm vi quy định tại điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, Bộ GD-ĐT sẽ xem xét cập nhật thêm vào danh mục. Vụ Giáo dục đại học được giao nhiệm vụ chủ trì theo dõi, rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục khi cần thiết.
Như Báo Thanh Niên đã đưa tin, Nghị định 179 quy định sinh viên đại học có học lực khá, giỏi theo học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt công nghệ chiến lược sẽ được cấp mức học bổng từ 3,7 - 5 triệu đồng/tháng tùy nhóm ngành và chương trình đào tạo; học viên trình độ thạc sĩ được học bổng từ 5,5 - 7,4 triệu đồng/tháng; với nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ, mức học bổng cao nhất lên tới 8,4 triệu đồng/tháng đối với chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn và các ngành khoa học cơ bản.
Xem chi tiết danh mục 111 ngành ở đây.
Tin Gốc: Thanh Niên

Theo thống kê từ bảng điểm top đầu, 11 thí sinh có điểm cao nhất đều đạt từ 28,75 điểm trở lên (tính cả điểm ưu tiên). Trong đó, có 2 thí sinh chạm mốc 29,75 điểm, 1 thí sinh đạt 29,5 điểm, 1 thí sinh đạt 29 điểm và tới 6 thí sinh cùng đạt 28,75 điểm.
Thủ khoa toàn thành phố là học sinh trường tư
Với tổng 28,75/30 điểm ở ba môn thi (không bao gồm điểm ưu tiên), em Nguyễn Đăng Phúc, học sinh lớp 9/1 Trường Tiểu học và THCS Hồng Ngọc, trở thành thủ khoa toàn thành phố. Trong đó, nam sinh đạt 8,75 điểm ngữ văn và xuất sắc giành điểm tuyệt đối ở cả toán lẫn tiếng Anh.
Theo dữ liệu điểm thi, có 10 thí sinh khác đạt mức điểm xét tuyển từ 28,75 đến 29,75, thậm chí cao hơn Phúc nếu cộng thêm điểm ưu tiên từ 1 đến 3,5 điểm. Tuy nhiên, theo nguyên tắc, danh hiệu thủ khoa được xác định dựa trên tổng điểm thực của ba bài thi, không tính điểm ưu tiên.
Việc một học sinh trường tư vươn lên giữ vị trí thủ khoa toàn thành phố là điểm đáng chú ý của mùa tuyển sinh năm nay, khi phần lớn các năm trước vị trí này thường thuộc về học sinh các trường công lập hoặc trường chuyên có truyền thống.
Theo bảng vinh danh từ Trường Tiểu học và THCS Hồng Ngọc, Nguyễn Đăng Phúc đã trúng tuyển cùng lúc vào lớp chuyên toán của Trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa và lớp chuyên toán của Trường Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia TPHCM.
Không chỉ gây ấn tượng bằng điểm thi, nam sinh còn sở hữu hồ sơ học thuật nổi bật với chứng chỉ IELTS 6.5 cùng hàng loạt giải thưởng: Giải nhì cấp Thành phố giải toán máy tính Casio,giải ba kỳ thi học sinh giỏi cấp Thành phố môn toán, Giải distinctio kỳ thi toán quốc tế AMC Úc, giải bạc cấp Thành phố Violympic toán tiếng Anh; giải bạc cấp Thành phố Violympic toán tiếng Việt.
Nhiều trường THCS quen thuộc góp mặt
Danh sách top đầu cũng ghi nhận sự xuất hiện của nhiều trường THCS có truyền thống đào tạo học sinh giỏi tại TPHCM như: Nguyễn Văn Tố, Mỹ Thạnh, Lý Phong, Vân Đồn, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Hữu Thọ, Tân Phú Trung và 2 trường THPT chuyên Trần Đại Nghĩa, Nam Sài Gòn.
Đáng chú ý, trường THCS Nguyễn Văn Tố và THCS Mỹ Thạnh cùng có học sinh đạt mức 29,75 điểm, đồng dẫn đầu nếu tính cả điểm ưu tiên.
Giới chuyên môn nhận định phổ điểm năm nay cho thấy đề thi giữ được tính phân hóa nhưng vẫn tạo điều kiện để học sinh giỏi bứt phá. Với mặt bằng điểm cao như hiện tại, điểm chuẩn vào các trường THPT top đầu của TPHCM được dự báo có thể tiếp tục neo ở mức cao, đặc biệt ở nhóm trường chuyên và trường có tỷ lệ chọi lớn.
Tin Gốc: Dân Trí

Mã đề: 0822
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
PHẦN I: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. So với Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930), Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 (1941) có điểm mới nào sau đây?
A. Thể hiện vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hoạch định đường lối chiến lược cách mạng Việt Nam.
B. Diễn ra trong bối cảnh thực dân Pháp câu kết với phát xít Nhật để thống trị Việt Nam.
C. Góp phần định hướng, thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam.
D. Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc cho phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của Việt Nam.
Câu 2. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam đã dẫn đến sự ra đời của
A. Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân. B. nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
C. tổ chức Việt Nam Quang phục Hội. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 3. Quá trình phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ năm 1967 đến năm 2015 có đặc điểm nào sau đây?
A. Từ một tổ chức chưa có sự liên kết nội khối phát triển thành một cộng đồng gắn kết.
B. Xuất phát từ liên minh quân sự phát triển thành tổ chức liên kết kinh tế, chính trị.
C. Quá trình hình thành, phát triển chịu sự chi phối thường xuyên của cuộc Chiến tranh lạnh.
D. Phạm vi liên kết nội khối được mở rộng cùng với sự phát triển của các thành viên.
Câu 4. Vị vua nào sau đây đã tiến hành cải cách ở Đại Việt vào nửa sau thế kỉ XV?
A. Minh Mạng. B. Lý Thái Tổ.
C. Lê Thánh Tông. D. Ngô Quyền.
Câu 5. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do
A. Liên Xô và Mỹ bị suy giảm sức mạnh kinh tế, tài chính.
B. tác động trực tiếp của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
C. sự ra đời của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
D. Mỹ không còn là siêu cường kinh tế số một thế giới.
Câu 6. Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau cuộc Chiến tranh lạnh là
A. đa cực trong quan hệ quốc tế. B. chấm dứt ngay mọi xung đột giữa các nước.
C. hạn chế liên kết về kinh tế giữa tất cả các nước. D. đối đầu giữa Liên Xô và Mỹ.
Câu 7. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
A. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
B. Làm cho chế độ phong kiến ở Việt Nam bị lật đổ hoàn toàn.
C. Buộc Mỹ phải chấm dứt ngay chiến tranh phá hoại miền Bắc.
D. Buộc Mỹ phải chấp nhận đàm phán và kí Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Câu 8. Quốc gia nào sau đây ở châu Mỹ đã dựng tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh?
A. Nhật Bản. B. Cam-pu-chia. C. Cu-ba. D. Thái Lan.
Câu 9. Từ năm 1947 đến năm 1989, trên thế giới đã diễn ra
A. cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. B. cuộc đấu tranh thống nhất I-ta-li-a.
C. cuộc Chiến tranh lạnh. D. cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
Câu 10. Đảng Cộng sản Đông Dương có hoạt động đối ngoại nào sau đây trong giai đoạn 1939 - 1945?
A. Tham dự Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
B. Liên hệ với lực lượng Đồng minh chống phát xít.
C. Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.
D. Kí kết với Pháp bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp.
Câu 11. Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?
A. Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong kỉ nguyên mới.
B. Cần thống nhất về tổ chức của các mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ Việt Nam.
C. Kết hợp hài hòa, thường xuyên giữa đấu tranh chính trị với đấu tranh quân sự.
D. Duy trì, phát triển mối quan hệ liên minh phòng thủ với các nước Đông Dương.
Câu 12. Quá trình từ đàm phán đến kí kết Hiệp định Pa-ri (1968 - 1973) đã để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho hoạt động đối ngoại của Việt Nam hiện nay?
A. Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. Kiên trì đường lối đối ngoại hòa bình, độc lập, tự chủ trong quan hệ với các nước.
C. Đặt trọng tâm vào việc duy trì, phát triển đồng đều mối quan hệ với các đối tác truyền thống.
D. Linh hoạt trong hoạt động đối ngoại để giải quyết triệt để lợi ích của các nước.
Câu 13. Cuộc khởi nghĩa nào sau đây chống lại ách đô hộ của nhà Minh diễn ra vào đầu thế kỉ XV?
A. Khởi nghĩa Lam Sơn. B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng. D. Khởi nghĩa Bà Triệu.
Câu 14. Quốc gia nào sau đây là thành viên của Cộng đồng ASEAN vào năm 2015?
A. Ma-rốc. B. Bru-nây. C. Ả-rập Xê-út. D. Mông Cổ.
Câu 15. Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là một trong những yếu tố dẫn đến sự thành lập quốc gia nào sau đây vào năm 1922?
A. Tây Ban Nha. B. Ai Cập. C. Phần Lan. D. Liên Xô.
Câu 16. Đường lối đổi mới về kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 - 2006 có nội dung nào sau đây?
A. Bước đầu xây dựng cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
B. Tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
C. Kết thúc quá trình xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
D. Bắt đầu xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Câu 17. Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020) diễn ra ở quốc gia nào sau đây?
A. Xu-đăng. B. Xi-ri. C. Bun-ga-ri. D. Việt Nam.
Câu 18. Nhận định nào sau đây là đúng về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ năm 2006 đến nay?
A. Là quá trình phá thế bị bao vây và cô lập toàn diện để hội nhập quốc tế.
B. Đánh dấu sự khởi đầu cho hợp tác đa phương giữa Việt Nam với các nước.
C. Có sự phát triển từng bước về phạm vi và cấp độ hội nhập quốc tế.
D. Thường xuyên nâng tầm hợp tác với hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Câu 19. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) chủ trương thành lập tổ chức nào sau đây để xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam?
A. Hội Liên hiệp thuộc địa. B. Mặt trận Liên Việt.
C. Hội Chấn Hoa Hưng Á. D. Mặt trận Việt Minh.
Câu 20. Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Hạn chế sự phát triển của kinh tế tư nhân để tập trung phát triển kinh tế nhà nước.
B. Có sự điều hành trực tiếp của nhà nước vào những quy trình sản xuất của các doanh nghiệp.
C. Là một quá trình cải cách liên tục, toàn diện và ngày càng sâu rộng.
D. Diễn ra đồng bộ và sâu rộng nhưng độc lập trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Câu 21. So với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" (1961 - 1965), chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam có điểm khác biệt nào sau đây?
A. Diễn ra trong bối cảnh Mỹ đang chống lại phe xã hội chủ nghĩa.
B. Đưa số lượng lớn quân Mỹ vào trực tiếp tham chiến trên chiến trường.
C. Tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn Mỹ.
D. Sử dụng vũ khí, trang bị kĩ thuật và phương tiện chiến tranh của Mỹ.
Câu 22. Một trong những hoạt động của Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là
A. thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
B. xây dựng các công ước quốc tế về giải trừ quân bị.
C. xây dựng quân đội thống nhất cho các quốc gia.
D. thành lập khối phòng thủ chung dựa trên cơ sở đồng thuận.
Câu 23. Nguyễn Ái Quốc không có hoạt động nào sau đây trong giai đoạn 1920 - 1930?
A. Tham dự Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
B. Soạn thảo Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt.
C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
D. Ra đi tìm đường cứu nước từ Bến Nhà Rồng.
Câu 24. Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây trong hội nhập quốc tế vào năm 1995?
A. Trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới.
B. Gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế.
C. Gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
D. Tham gia Công ước Luật biển của Liên hợp quốc.
PHẦN II: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Cho thông tin, đoạn tư liệu sau đây:
Tác giả của cuốn sách Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 - 2020) đã viết về những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại như sau: "[...], chủ nghĩa tư bản hiện đại đã và đang đối mặt với những vấn đề chính trị - xã hội nan giải. Nền dân chủ tư sản đang bị xói mòn và trên thực tế là nền dân chủ chỉ dành cho thiểu số [...], hàng loạt những vấn đề xã hội nan giải khác cũng được đặt ra như là những thách thức cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại. Đó là nạn thất nghiệp, sự suy giảm các giá trị xã hội, gia đình, sự đề cao lối sống cá nhân, nạn kỳ thị chủng tộc, tỷ lệ tội phạm và bạo lực gia tăng,...".
(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 - 2020), Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.70)
a) Chủ nghĩa tư bản hiện đại đã giải quyết triệt để được các vấn đề xã hội nan giải để tồn tại và phát triển.
b) Những thông tin của đoạn tư liệu phản ánh một phần thực trạng của xã hội tư bản hiện đại.
c) Những thách thức mà chủ nghĩa tư bản phải đối mặt từ sau năm 1945 đến nay không bắt nguồn từ nền dân chủ tư sản.
d) Từ những hạn chế của chủ nghĩa tư bản hiện đại cho thấy sự đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam trong việc kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Câu 2. Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Nhìn lại 40 năm thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử. Kinh tế duy trì tốc độ phát triển tương đối nhanh, trở thành nước đang phát triển, có thu nhập trung bình. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống Nhân dân được cải thiện một cách căn bản và toàn diện. Quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội được bảo đảm, tiềm lực và uy tín quốc tế của Việt Nam ngày càng được nâng cao. [...]."
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, tập I, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr.20)
a) Nội dung của đoạn tư liệu cho biết những thành tựu trên nhiều lĩnh vực trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
b) Từ thực tiễn 40 năm đổi mới đất nước cho thấy mối quan hệ hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ xã hội, đồng thời khẳng định nền kinh tế hàng hóa là điểm sáng tạo riêng của Việt Nam.
c) Những thành tựu của công cuộc Đổi mới đã đưa Việt Nam trở thành quốc gia phát triển trên thế giới.
d) Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới hiện nay là nguồn lực và động lực cho sự phát triển của Việt Nam trong những giai đoạn tiếp theo.
Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Hỡi đồng bào toàn quốc!
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Hỡi đồng bào!
Chúng ta phải đứng lên!
Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước".
(Hồ Chí Minh: Toàn tập, tập 4, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)
a) Ngay khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kịp thời phát động toàn quốc kháng chiến.
b) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện sự chủ động của Việt Nam trong việc đàm phán với Pháp.
c) Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến khẳng định Việt Nam tiến hành chiến tranh vệ quốc khi không còn lựa chọn nào khác, đồng thời định hướng về việc xây dựng lực lượng vũ trang kháng chiến.
d) Những thông tin của đoạn tư liệu thể hiện tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:
"Đại đoàn kết toàn dân tộc là nền tảng hội tụ và phát huy cao nhất sức mạnh của Nhân dân, tạo nên sức mạnh vô địch để đất nước ta vượt qua mọi khó khăn, thử thách và vươn tới phát triển phồn vinh, hùng cường. Kiên trì thực hiện đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc trên nền tảng của khối liên minh giữa giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo; giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích; bảo đảm công bằng, bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo, giai cấp, tầng lớp xã hội [...]; nêu cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân, cộng đồng với quốc gia, dân tộc".
(Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, tập I, Nxb. Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2026, tr.36-37)
a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV (2026) của Đảng Cộng sản Việt Nam bước đầu xác định đại đoàn kết toàn dân tộc là nguồn sức mạnh cần tập trung khơi dậy và phát huy.
b) Những thông tin của đoạn tư liệu cho biết đường lối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam được xây dựng trên nền tảng của khối liên minh công – nông và trí thức.
c) Sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc được phát huy cao độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d) Đại đoàn kết toàn dân tộc là một trong những truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam được khơi nguồn, vận dụng sáng tạo và phát huy mạnh mẽ trong thời kì Đổi mới.
------ HẾT ------
GỢI Ý GIẢI ĐỀ THI MÔN LỊCH SỬ – KỲ THI THPT 2026
Y Văn Tuấn
Trường THPT Vĩnh Viễn (TP.HCM)
Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm nay diễn ra vào ngày 11 và 12.6. Toàn quốc có 1.223.776 thí sinh đăng ký dự thi (tăng 61.642 thí sinh so với năm trước), trong đó, số lượng thí sinh đăng ký trực tuyến là 1.204.806 (đạt 98,45%) với 2.487 điểm thi và gần 50.000 phòng thi.
Các địa phương đã huy động khoảng 200.000 cán bộ, giáo viên, nhân viên và các lực lượng chức năng tham gia phục vụ kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026.
Tin Gốc: Thanh Niên

