Không ít người có tâm lý cho rằng trái cây đắt tiền như táo, nho, kiwi hay việt quất mới “bổ”, còn chuối và đu đủ chỉ là lựa chọn bình dân, giá trị dinh dưỡng không cao. Tuy nhiên, nhiều tài liệu khoa học cho thấy đánh giá này thiếu cơ sở.
Theo Trường Y tế Công cộng Harvard T.H. Chan, một quả chuối cỡ trung bình cung cấp khoảng 105-110 kcal, gần 3g chất xơ và khoảng 450mg kali.
Ngoài ra, chuối còn chứa vitamin B6, vitamin C, magie và một lượng nhỏ các chất chống oxy hóa tự nhiên. Đây đều là những thành phần đóng vai trò quan trọng trong chuyển hóa năng lượng, hoạt động của hệ thần kinh và chức năng cơ bắp.
Kali là điểm nổi bật nhất của chuối. Đây là khoáng chất thiết yếu giúp duy trì cân bằng điện giải, hỗ trợ co cơ và truyền tín hiệu thần kinh. Một số khuyến nghị dinh dưỡng cho thấy việc bổ sung đủ kali trong khẩu phần ăn có thể góp phần hỗ trợ kiểm soát huyết áp, đặc biệt trong bối cảnh nhiều người có thói quen ăn mặn, ít rau xanh.
Chuối cũng là nguồn năng lượng nhanh, phù hợp cho bữa phụ. Lượng carbohydrate tự nhiên trong chuối giúp cung cấp năng lượng tức thời, trong khi chất xơ giúp kéo dài cảm giác no.
Đây là lý do chuối thường được lựa chọn trước hoặc sau khi vận động. Tuy nhiên, với người mắc bệnh thận hoặc cần kiểm soát đường huyết, việc ăn chuối cần được điều chỉnh phù hợp, tránh lạm dụng.
Nếu chuối được xem là “nguồn năng lượng tự nhiên”, đu đủ lại nổi bật với vai trò hỗ trợ tiêu hóa và cung cấp vitamin.
Dữ liệu từ Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) cho thấy 100g đu đủ chín cung cấp khoảng 60mg vitamin C, tương đương hơn một nửa nhu cầu khuyến nghị mỗi ngày của người trưởng thành. Ngoài ra, đu đủ còn chứa beta carotene, folate và chất xơ.
Một trong những điểm đáng chú ý của đu đủ là enzyme papain. Theo Cleveland Clinic, papain có liên quan đến quá trình phân giải protein, hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn, đặc biệt sau những bữa ăn nhiều đạm. Đây cũng là lý do đu đủ thường được sử dụng như một món tráng miệng sau bữa chính.
Bên cạnh đó, đu đủ chứa nhiều chất chống oxy hóa như vitamin C và carotenoid. Những hợp chất này giúp trung hòa gốc tự do, từ đó góp phần bảo vệ tế bào trước tác động của quá trình lão hóa và môi trường sống. Một số nghiên cứu dinh dưỡng cũng ghi nhận chế độ ăn giàu trái cây chứa carotenoid có liên quan đến việc giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính.
Không chỉ giàu dưỡng chất, chuối và đu đủ còn có lợi thế về tính tiện lợi. Chuối có lớp vỏ tự nhiên giúp hạn chế tiếp xúc với môi trường bên ngoài, dễ mang theo và không cần chế biến. Đu đủ dễ bảo quản ở nhiệt độ phòng, có thể ăn trực tiếp hoặc kết hợp trong các món sinh tố, salad.
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), một chế độ ăn lành mạnh nên bao gồm đa dạng các loại trái cây và rau củ, với tổng lượng khoảng 400g mỗi ngày. Việc luân phiên nhiều loại quả khác nhau sẽ giúp cơ thể nhận đủ các nhóm vi chất cần thiết.
Một quả trứng gà lớn chứa khoảng 70 - 80 calo, 6 - 7 gram protein và khoảng 5 gram chất béo. Đây được xem là một trong những nguồn protein có giá trị sinh học cao nhất vì chứa đầy đủ 9 loại a xít amin thiết yếu cho cơ thể, theo chuyên trang Eating Well (Mỹ).
Ngoài protein, trứng còn cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng khác. Choline trong lòng đỏ rất cần thiết cho hoạt động của não bộ và hệ thần kinh.
Đối với người trưởng thành khỏe mạnh, ăn khoảng 1 - 2 quả trứng trong một bữa là hoàn toàn ổn. Nếu chế độ ăn đã tương đối đủ chất, tức cân đối giữa thịt, cá, rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt, thì ăn 1 quả trứng mỗi ngày vẫn an toàn.
Một số người có nhu cầu protein cao hơn bình thường, chẳng hạn người tập gym hoặc lao động nặng, có thể ăn 2 - 3 quả trứng mỗi bữa mà không gây vấn đề cho sức khỏe. Điều quan trọng là cần kiểm soát tổng lượng calo và chất béo trong ngày.
Tuy nhiên, ăn quá nhiều trứng trong 1 lần, chẳng hạn 5 - 6 trứng trở lên và duy trì thường xuyên, có thể khiến khẩu phần ăn mất cân đối. Khi đó, mọi người có xu hướng ưu tiên trứng và giảm rau xanh, trái cây.
Ngoài ra, một quả trứng lớn có khoảng 186 mg cholesterol. Phần lớn lượng cholesterol này nằm trong lòng đỏ. Trước đây, nhiều người cho rằng ăn nhiều trứng sẽ làm tăng cholesterol máu và tăng nguy cơ bệnh tim mạch.
Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện nay cho thấy cholesterol trong thực phẩm không ảnh hưởng đến cholesterol máu nhiều như chúng ta từng nghĩ. Một nghiên cứu đăng trên chuyên san Journal of the American College of Nutrition cho thấy ăn trứng có thể làm tăng nhẹ cholesterol toàn phần. Tuy nhiên, mức tăng này là nhỏ.
Đối với đa số người khỏe mạnh, gan có khả năng tự điều chỉnh lượng cholesterol tạo ra. Khi lượng cholesterol từ thực phẩm tăng lên, cơ thể có xu hướng giảm lượng cholesterol tự tổng hợp.
Lợi ích của trứng không chỉ phụ thuộc vào số lượng mà còn phụ thuộc vào cách chế biến và các món ăn kèm. Trứng luộc, hấp hoặc chần sẽ lành mạnh hơn so với trứng chiên ngập dầu.
Một bữa ăn gồm trứng kết hợp với rau xanh, gạo lứt, yến mạch hoặc trái cây sẽ giúp cung cấp đầy đủ chất xơ, vitamin và tạo cảm giác no lâu hơn. Ngược lại, nếu thường xuyên ăn trứng cùng các món nhiều muối, dầu mỡ thì nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tim mạch có thể tăng lên, theo Eating Well.
Táo chứa nhiều chất xơ hòa tan pectin, có thể hỗ trợ kiểm soát đường huyết và cholesterol. Đây là hai yếu tố liên quan chặt chẽ đến sức khỏe thận bởi tiểu đường và bệnh tim mạch là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh thận mạn.
Táo cũng giàu chất chống oxy hóa giúp giảm viêm, từ đó góp phần bảo vệ các mạch máu, bao gồm hệ mạch máu nuôi thận.
Táo chứa nhiều chất xơ hòa tan pectin, có thể hỗ trợ kiểm soát đường huyết và cholesterol. Đây là hai yếu tố liên quan chặt chẽ đến sức khỏe thận bởi tiểu đường và bệnh tim mạch là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến bệnh thận mạn.
Táo cũng giàu chất chống oxy hóa giúp giảm viêm, từ đó góp phần bảo vệ các mạch máu, bao gồm hệ mạch máu nuôi thận.
Dâu tây cung cấp anthocyanin và vitamin C, giúp chống lại stress oxy hóa - tình trạng có thể thúc đẩy tổn thương tế bào thận theo thời gian. Loại quả này cũng có hàm lượng natri thấp, phù hợp với chế độ ăn lành mạnh nhằm hỗ trợ chức năng thận và kiểm soát huyết áp.
Dâu tây cung cấp anthocyanin và vitamin C, giúp chống lại stress oxy hóa - tình trạng có thể thúc đẩy tổn thương tế bào thận theo thời gian. Loại quả này cũng có hàm lượng natri thấp, phù hợp với chế độ ăn lành mạnh nhằm hỗ trợ chức năng thận và kiểm soát huyết áp.
Nho đỏ giàu resveratrol và flavonoid, các hợp chất chống oxy hóa có khả năng giảm viêm và bảo vệ mạch máu. Một hệ mạch máu khỏe mạnh giúp duy trì lưu lượng máu đến thận, từ đó hỗ trợ cơ quan này thực hiện chức năng lọc chất thải hiệu quả hơn.
Nho đỏ giàu resveratrol và flavonoid, các hợp chất chống oxy hóa có khả năng giảm viêm và bảo vệ mạch máu. Một hệ mạch máu khỏe mạnh giúp duy trì lưu lượng máu đến thận, từ đó hỗ trợ cơ quan này thực hiện chức năng lọc chất thải hiệu quả hơn.
Lựu cung cấp polyphenol và các chất chống oxy hóa khác, giúp giảm stress oxy hóa cùng phản ứng viêm trong cơ thể. Một số hợp chất trong quả lựu có thể góp phần bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Trong khi gốc tự do là yếu tố liên quan đến sự tiến triển của nhiều bệnh mạn tính, bao gồm bệnh thận.
Lựu cung cấp polyphenol và các chất chống oxy hóa khác, giúp giảm stress oxy hóa cùng phản ứng viêm trong cơ thể. Một số hợp chất trong quả lựu có thể góp phần bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do. Trong khi gốc tự do là yếu tố liên quan đến sự tiến triển của nhiều bệnh mạn tính, bao gồm bệnh thận.
Củ dền chứa betalain - hợp chất tạo nên màu đỏ đặc trưng và có đặc tính chống oxy hóa mạnh. Loại củ này cũng giàu chất chống oxy hóa và nitrat, có thể giúp hạ huyết áp, cải thiện lưu thông máu.
Hàm lượng chất xơ cao trong củ dền hỗ trợ tiêu hóa, giúp cơ thể đào thải chất thải hiệu quả hơn. Bổ sung củ dền vào các món salad hoặc súp cung cấp nhiều hợp chất có lợi, hỗ trợ sức khỏe thận.
Củ dền chứa betalain - hợp chất tạo nên màu đỏ đặc trưng và có đặc tính chống oxy hóa mạnh. Loại củ này cũng giàu chất chống oxy hóa và nitrat, có thể giúp hạ huyết áp, cải thiện lưu thông máu.
Hàm lượng chất xơ cao trong củ dền hỗ trợ tiêu hóa, giúp cơ thể đào thải chất thải hiệu quả hơn. Bổ sung củ dền vào các món salad hoặc súp cung cấp nhiều hợp chất có lợi, hỗ trợ sức khỏe thận.
Vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế quy định tại Nghị định 90 bao gồm: a) Vi phạm các quy định về y tế dự phòng và phòng chống HIV/AIDS; b) Vi phạm các quy định về khám bệnh, chữa bệnh (KCB); c) Vi phạm các quy định về dược, mỹ phẩm; d) Vi phạm các quy định về thiết bị y tế; đ) Vi phạm các quy định về bảo hiểm y tế; e) Vi phạm các quy định về dân số.
Trong đó, đối với hành vi vi phạm về KCB, Nghị định 90 quy định phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: kê đơn thuốc, chỉ định sử dụng các dịch vụ KCB hoặc gợi ý chuyển người bệnh tới cơ sở KCB khác nhằm trục lợi; lạm dụng nghề nghiệp để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, thân thể người bệnh; người nước ngoài trực tiếp KCB bằng tiếng Việt nhưng chưa được cơ sở đào tạo chuyên ngành chỉ định kiểm tra và công nhận thành thạo tiếng Việt hoặc bằng ngôn ngữ khác không phải tiếng Việt mà chưa được đăng ký sử dụng; lợi dụng hình ảnh, tư cách của người hành nghề để phát ngôn, tuyên truyền, khuyến khích người bệnh sử dụng phương pháp KCB chưa được công nhận.
Nghị định 90 quy định phạt tiền từ 30 - 40 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau: KCB khi chưa được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề KCB; thuê, mượn giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề KCB; cho người khác thuê, mượn giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề KCB; xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở KCB hoặc phá hoại, hủy hoại tài sản của cơ sở KCB…
Ngoài ra, phạt tiền từ 500.000 - 1 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau đây: không cung cấp trung thực thông tin liên quan đến tình trạng sức khỏe của mình, không hợp tác đầy đủ với người hành nghề và cơ sở KCB; không chấp hành hoặc không yêu cầu thân nhân, người đến thăm mình chấp hành nội quy của cơ sở KCB, quy định của pháp luật về KCB. Phạt tiền từ 3 - 5 triệu đồng đối với hành vi: không chi trả chi phí KCB khi sử dụng dịch vụ KCB, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật…