Tình huống giao thông: Chiếc xe tải cỡ lớn còi lớn khi lao nhanh qua ngã tư khá rộng, thoáng, tầm nhìn tốt. Lúc này ở hướng vuông góc, một xe máy cũng đi tốc độ cao tới lao thẳng vào thân xe tải. Người đi xe máy ngã ra đường, chưa rõ thương vong.
Kỹ năng lái xe: Cả hai phương tiện khi tới ngã tư đều “vô tư” phóng qua mà không có dấu hiệu giảm tốc. Xe tải còn sử dụng còi như một thứ uy lực để nhắc nhở xe khác phải tránh xa, thay vì chủ động giảm tốc. Trong khi đó, xe máy cũng không phản ứng gì trước tín hiệu rõ ràng mà xe tải đưa ra.
Các phương tiện khi đi đến ngã tư bắt buộc phải giảm tốc độ, quan sát và chỉ di chuyển khi đảm bảo an toàn. Đặc biệt, các phương tiện cỡ lớn như xe tải sẽ khó khăn hơn trong việc phanh dừng khi có tình huống bất ngờ xảy ra.
Tin Gốc: Vnexpress

Trong nhóm sedan cỡ nhỏ được mệnh danh "nồi đồng cối đá", "ăn chắc mặc bền"… Toyota Vios là cái tên không quá xa lạ. Đối với nhiều người, đây là mẫu xe khá lành, có tính thanh khoản cao và giữ giá tốt. Tuy nhiên, trước thực tế biến động thị trường và thị hiếu người tiêu dùng ô tô ngày một thay đổi, mức độ khấu hao của Vios sau khoảng 3 năm sử dụng nhiều hơn trước đây.
Nhìn lại thời điểm 2023, người mua Toyota Vios phiên bản E MT (số sàn) phải chi trả khoảng 570 triệu đồng để xe lăn bánh. Với Vios phiên bản E CVT dùng hộp số tự động, số tiền bỏ ra để hoàn tất thủ tục lăn bánh khoảng 630 triệu đồng và với Vios phiên bản G CVT sẽ rơi vào khoảng 670 triệu đồng.
Sau 3 năm sử dụng, giá trị của xe Toyota Vios đời 2023 trên thị trường xe cũ đã giảm đi đáng kể, tùy từng phiên bản và tình trạng xe. Theo khảo sát của PV Thanh Niên, một chiếc Vios phiên bản E MT đời 2023 hiện giao dịch ở mức giá 340 triệu đồng. Phiên bản E CVT giao dịch cao hơn, ở mức giá khoảng 400 triệu đồng và bản G CVT giữ giá tốt nhất cũng chỉ ở mức 435 triệu đồng.
Như vậy, sau 3 năm sử dụng, chủ xe Toyota Vios đã phải chịu lỗ khoảng 230 triệu đồng, tùy phiên bản và tình trạng xe. Đáng chú ý, nếu xét về tỉ lệ khấu hao, phiên bản Vios E MT đời 2023 có mức độ rớt giá mạnh nhất với khoảng 40,3% giá trị. Phiên bản Vios G CVT có tỉ lệ khấu hao thấp nhất, khoảng 35,1% giá trị sau 3 năm sử dụng. Như vậy, tính trung bình mỗi năm, chủ xe Toyota Vios mất khoảng 77 triệu đồng tiền khấu hao giá trị xe, chưa tính đến chi phí bảo dưỡng, vận hành…
Lý giải về vấn đề này, anh N.T.H, nhân viên bán xe cũ tại phường Tân Thuận, TP.HCM cho biết: "Trước đây dòng Vios số sàn được khách hàng ưa chuộng mua chạy dịch vụ nhưng xu hướng hiện nay đều chuyển sang xe điện để tiết kiệm chi phí. Ngoài ra, khách mua xe cũ cũng ưa chuộng ô tô gầm cao thay vì gầm thấp… phần nào khiến Toyota Vios không giữ giá như trước đây".
Về khả năng vận hành, Toyota Vios sử dụng động cơ xăng 1.5 lít, công suất 106 mã lực và mô-men xoắn cực đại 140 Nm, truyền sức mạnh qua hộp số sàn 5 cấp (bản số sàn MT) hoặc hộp số tự động vô cấp (bản CVT) đến hệ dẫn động cầu trước. Đến thời điểm này, động cơ, hộp số của Vios vẫn được nhiều chuyên gia đánh giá cao về độ bền, ổn định và tiết kiệm nhiên liệu.
Tuy nhiên xét về kiểu dáng thiết kế… Toyota Vios đã có phần lỗi thời hơn so với các mẫu xe đối thủ cùng phân khúc như Honda City, Hyundai Accent, Skoda Slavia… Điều này cũng khá dễ hiểu bởi hầu hết các mẫu xe kể trên đều đã bước sang thế hệ mới. Riêng Vios vẫn thuộc thế hệ cũ, Toyota Việt Nam hiện chưa có kế hoạch cụ thể về việc đưa Vios đời mới về Việt Nam phân phối.
Dù vậy, ở góc độ trang bị tiện nghi, mẫu xe sedan hạng B của Toyota cũng không thua kém đối thủ cùng phân khúc khi được trang bị đèn pha LED, tích hợp cảm biến đèn tự động (trên bản G CVT)… Nội thất xe bọc da ở một số phiên bản cao cấp, vô-lăng tích hợp lẫy chuyển số và điều hòa tự động. Điểm cộng đáng giá trên Vios nằm ở hàng ghế thứ 2 khá rộng rãi nhờ thiết kế tối ưu không gian, thoải mái cho 2 - 3 người ngồi ở phía sau.
Ở góc độ người mua xe cũ hiện nay, Toyota Vios đời 2023 có giá khoảng 340 - 435 triệu đồng khá phù hợp với gia đình có 4 - 5 thành viên hoặc người mua xe lần đầu. Xe được đánh giá cao về chất lượng, ổn định, tiết kiệm đối với nhóm khách hàng thực dụng.
Dù vậy, Vios từng là dòng xe khá được ưa chuộng để kinh doanh dịch vụ, công-tơ-mét có thể lên đến hơn 100.000 km sau 3 năm sử dụng, nhiều chi tiết bị nhão, xuống cấp nếu sử dụng với tần suất quá cao. Do đó khi mua xe cũ, người dùng cần lưu ý kiểm tra kỹ lưỡng các yếu tố liên quan tới động cơ, hộp số, khung gầm… để yên tâm trong quá trình sử dụng.
Tin Gốc: Thanh Niên

Volkswagen Việt Nam triển khai chương trình ưu đãi trong tháng 7 và tháng 8, trong đó khách mua một số mẫu xe sẽ được tặng chuyến tham quan nhà máy SAIC Volkswagen tại Thượng Hải (Trung Quốc), cùng nhiều ưu đãi về giá và quà tặng.
Chương trình áp dụng cho khách hàng mua các mẫu Viloran, Teramont X, Teramont President, Teramont Pro và Teramont Max. Đây đều là các mẫu xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Trung Quốc.
Ngoài chuyến tham quan, khách mua xe còn được tặng camera hành trình.
Riêng Volkswagen Viloran được tặng thêm phiếu nhiên liệu trị giá 30 triệu đồng hoặc bảo hiểm vật chất một năm. Với Teramont X, hãng hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ, tương đương mức ưu đãi khoảng 100-108 triệu đồng tùy phiên bản.
Những mẫu xe còn lại của Volkswagen Việt Nam cũng có khuyến mại trong tháng 7. Trong đó, dòng Tiguan gây chú ý khi được hỗ trợ 100% lệ phí trước bạ, tương đương với mức giảm lên tới 200 triệu đồng.
Volkswagen Teramont X được phân phối với giá từ 1,998 tỷ đến 2,168 tỷ đồng, thuộc nhóm SUV cỡ lớn 5 chỗ.
Trên thị trường, mẫu xe này cạnh tranh với Hyundai Palisade và Mazda CX-90, trong khi Ford Explorer hiện tạm ngừng kinh doanh tại Việt Nam.
Mazda CX-90 vừa được giới thiệu tại Việt Nam với hai tùy chọn động cơ gồm máy xăng tăng áp 3.3L và hệ truyền động plug-in hybrid (PHEV) 2.5L. Theo công bố của nhà sản xuất, các phiên bản đều có công suất hơn 320 mã lực và mô-men xoắn khoảng 500Nm, cao hơn mức 220 mã lực và 350Nm của Volkswagen Teramont X, giá chào bán từ 1,949 tỉ đồng.
Đợt ưu đãi của Volkswagen diễn ra trong bối cảnh nhiều hãng xe nhập khẩu và lắp ráp trong nước đồng loạt tung chương trình kích cầu.
Ở phân khúc SUV giá từ 1,5-2,5 tỷ đồng, các doanh nghiệp chủ yếu lựa chọn hỗ trợ lệ phí trước bạ hoặc giảm giá trực tiếp nhằm tăng sức cạnh tranh trước nguồn cung dồi dào và nhu cầu thị trường chưa phục hồi mạnh.
Điều này khiến người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn khi mua xe trong nửa cuối năm.
Tin Gốc: Dân Trí

Ngày 17-10-2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Qua 7 năm triển khai thực hiện, về cơ bản Nghị định đã đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Tuy nhiên, trong thực tế triển khai, thực hiện đã phát sinh một số tình huống cần phải sửa đổi, bổ sung quy định.
Cụ thể, Nghị định số 117/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 2 theo hướng không áp dụng các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định này đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, lắp ráp ô tô phục vụ mục đích xuất khẩu.
Nghị định số 117/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a, c, đ khoản 3 Điều 8 về quy định trình tự cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô.
Theo quy định mới, trình tự cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô sẽ được thực hiện như sau:
Doanh nghiệp gửi 1 bộ hồ sơ theo quy định trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo cụ thể thời gian tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế tại doanh nghiệp.
Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Các nội dung kiểm tra phải được lập thành biên bản (mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).
Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá chưa đạt yêu cầu, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Bộ Công Thương thông báo để doanh nghiệp hoàn thiện;
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô (mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) được cấp trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu.
Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Nghị định số 117/2026/NĐ-CP sửa đổi, bãi bỏ điểm a, d khoản 3 của Điều 16 quy định về trình tự cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.
Theo đó, trình tự cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô như sau:
Doanh nghiệp nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp (mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).
Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương thông báo thời gian tiến hành kiểm tra tính xác thực của các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.
Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Bộ Công Thương xem xét cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp.
Trường hợp không cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Doanh nghiệp nhận giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

