Theo Healthline, một số nghiên cứu trên tế bào và động vật đã phát hiện ra rằng chiết xuất lá ổi giúp cải thiện mức đường huyết, kiểm soát đường huyết lâu dài và giảm kháng insulin. Điều này có thể có lợi cho những người mắc bệnh đái tháo đường hoặc những người có nguy cơ mắc bệnh.
Các nghiên cứu trên người cũng ghi nhận những phản ứng tương tự.
Tương tự, theo WebMD, các polyphenol trong trà lá ổi đã được chứng minh giúp điều chỉnh sự hấp thụ carbohydrate từ thực phẩm.
Tác dụng này đặc biệt có lợi cho một số người mắc bệnh đái tháo đường. Uống trà lá ổi sau bữa ăn có thể giúp ngăn chặn sự tăng đột biến lượng đường trong máu và không cho thấy tương tác tiêu cực với các loại thuốc mà người bệnh có thể đang dùng.
Tiến sĩ – Lương y Phùng Tuấn Giang, Chủ tịch Viện Nghiên cứu Phát triển Y dược Cổ truyền Việt Nam, cho biết thêm, theo y học cổ truyền, lá ổi vị đắng sáp, tính ấm; có công dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp, chỉ huyết. Lá ổi đã được sử dụng từ lâu trong y học cổ truyền tại nhiều quốc gia châu Á như Việt Nam, Trung Quốc… nhằm hỗ trợ kiểm soát bệnh đái tháo đường.
Tăng cường sức khỏe tim mạch
Nhiều nhà khoa học tin rằng hàm lượng chất chống oxy hóa và vitamin cao trong lá ổi có thể giúp bảo vệ tim khỏi tổn thương do các gốc tự do.
Ngoài ra, chiết xuất lá ổi còn được liên kết với việc giảm huyết áp, giảm cholesterol LDL “xấu” và tăng cholesterol HDL “tốt”. Huyết áp cao và mức cholesterol LDL cao có liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ cao hơn, nên việc sử dụng chiết xuất lá ổi có thể mang lại những lợi ích đáng kể.
Giảm các triệu chứng đau bụng kinh
Trong kỳ kinh nguyệt, nhiều phụ nữ gặp tình trạng đau bụng kinh do các cơn co thắt tử cung. Một số nghiên cứu cho thấy việc sử dụng chiết xuất lá ổi có thể làm giảm cường độ đau bụng kinh, cũng như chảy máu tử cung và các triệu chứng khác.
Có lợi cho hệ tiêu hóa
Ngoài ra, chiết xuất lá ổi có thể có lợi cho sức khỏe tiêu hóa. Nghiên cứu cho thấy nó có thể làm giảm cường độ và thời gian tiêu chảy.
Một số nghiên cứu cũng đã chỉ ra rằng chiết xuất lá ổi có tính kháng khuẩn. Điều này có nghĩa là nó có thể trung hòa các vi khuẩn có hại trong ruột gây ra tiêu chảy.
Theo TS Giang, một số nghiên cứu trên mô hình động vật đã phát hiện ra rằng chiết xuất lá ổi có thể là một phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh tiêu chảy. Phương pháp này đã được sử dụng ở các cộng đồng nông thôn trên toàn thế giới để điều trị nhiễm trùng đường tiêu hóa và thành công một phần nhờ khả năng làm săn se của lá ổi.
Mặc dù không rõ chính xác lá ổi hoạt động như thế nào để ngăn ngừa và điều trị những vấn đề này, nhưng người ta cho rằng đó là do khả năng kháng vi sinh vật của cây ổi.
Tác dụng chống ung thư
Chiết xuất lá ổi đã được chứng minh là có tác dụng chống ung thư. Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên động vật cho thấy chiết xuất ổi có thể ngăn ngừa và thậm chí làm ngừng sự phát triển của tế bào ung thư.
Điều này có thể là do hàm lượng cao các chất chống oxy hóa mạnh mẽ ngăn chặn các gốc tự do làm tổn thương tế bào, một trong những nguyên nhân gây ung thư.
Mặc dù kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm đầy hứa hẹn, điều đó không có nghĩa là chiết xuất lá ổi giúp điều trị ung thư ở người. Cần có thêm các nghiên cứu trước khi đưa ra bất kỳ tuyên bố nào.
Tác dụng kháng khuẩn
Một số nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về các chiết xuất lá ổi khác nhau, bao gồm cả trà lá ổi, đã chứng minh đặc tính kháng khuẩn và kháng nấm. Có một số hợp chất trong lá có thể góp phần vào các đặc tính này, bao gồm flavonoid, tanin và axit (axit gallic và axit betulinic).
TS Giang cho biết thêm, một số nghiên cứu cho thấy lá ổi có thể có đặc tính kháng khuẩn và kháng nấm mạnh mẽ. Trên thực tế, một nghiên cứu trong ống nghiệm vào năm 2010 đã lưu ý rằng lá ổi có khả năng hỗ trợ điều trị các tình trạng như ho, tiêu chảy, loét miệng và viêm quanh răng.
Các nghiên cứu khác đã chứng minh rằng lá ổi có thể phát huy tác dụng kháng khuẩn chống tiêu chảy trong trường hợp không có sẵn kháng sinh.
Trong y học dân gian, lá ổi thường được giã nát đắp lên vết thương hở, vết loét.
Chống viêm
Chiết xuất lá ổi có đặc tính chống viêm nhờ sự hiện diện của flavonoid, là những hợp chất hoạt động như chất chống oxy hóa giúp loại bỏ các gốc tự do trong cơ thể. Chứng viêm có liên quan đến nhiều bệnh lý mạn tính. Việc bổ sung các thực phẩm có đặc tính chống viêm vào chế độ ăn có thể góp phần tăng cường sức khỏe.
Bảo vệ chống tích tụ chất béo có hại trong động mạch
Do đặc tính chống viêm và chống oxy hóa của lá ổi, nó có thể hỗ trợ ngăn ngừa xơ vữa động mạch, một tình trạng đặc trưng bởi sự tích tụ các mảng bám chất béo trong động mạch.
Theo một nghiên cứu trong ống nghiệm được công bố trên tạp chí Food Chemistry, trà lá ổi có thể giúp ngăn chặn hoạt động của một loại enzyme cụ thể chịu trách nhiệm cho sự khởi phát của chứng xơ vữa động mạch, có khả năng giúp cải thiện sức khỏe tim mạch và bảo vệ chống lại bệnh tim mạch vành.
“Tuy nhiên, chúng ta nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng chiết xuất lá ổi hoặc các chất bổ sung từ ổi khác, đặc biệt những người có bệnh lý nền, đang mang thai hoặc cho con bú”, TS Giang nhấn mạnh.
Thời điểm nhập viện, tình trạng của em T. rất nặng. Đội ngũ y bác sĩ bệnh viện đã tích cực điều trị xử lý theo phác đồ. Hiện sức khỏe của em T. cơ bản được kiểm soát.
Theo bác sĩ, nọc ong vò vẽ có độc tính rất mạnh. Trường hợp bị ong đốt nặng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Các phụ huynh được bác sĩ khuyến cáo nên hạn chế cho con em vui chơi ở những khu vực có cây cối rậm rạp. Trường hợp bị ong đốt cần đưa ngay đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.
Chiều 25/5, chia sẻ với báo chí, PGS.TS.BS Dương Minh Tâm cho biết, nắng nóng là yếu tố làm tăng số ca nhập viện liên quan đến sức khỏe tâm thần, loạn thần.
Theo chuyên gia này, mỗi người sẽ có một "ngưỡng" chịu đựng khác nhau về điều kiện sống, hoàn cảnh sống, nhiệt độ, môi trường. Hơn nữa, sự thích nghi, phòng ngừa chủ động của mỗi người với các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng khác nhau.
Với người khỏe mạnh bình thường, nắng nóng gay gắt cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Với những người bệnh có bệnh lý tâm thần, nguy cơ tác động đến sức khỏe càng tăng lên.
"Thời tiết nắng nóng, nếu ai có khả năng điều chỉnh tốt, chủ động các biện pháp phòng ngừa như ở trong môi trường mát mẻ, uống đủ nước, bù điện giải sẽ giảm nguy cơ bị tác động của nắng nóng. Ngược lại, nguy cơ choáng váng, đau đầu, thậm chí say nắng có thể xảy ra.
Đặc biệt ở những người có bệnh nền như tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh lý tâm thần, nguy cơ bị tác động bởi nắng nóng càng cao hơn", PGS Tâm thông tin.
Vì thế, hai ngày qua, số lượng bệnh nhân nhập viện liên quan đến sức khỏe tâm thần, loạn thần tăng lên.
"Bình thường họ vẫn đang điều trị ngoại trú ổn định, nhưng thời tiết bất lợi khiến nhiều người bệnh tình bùng phát, vào viện tăng lên", PGS Tâm cho biết.
Trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần, vào hai mùa nồm ẩm và nắng nóng, số bệnh nhân có xu hướng gia tăng.
Vì thế, trong thời tiết nắng nóng kéo dài, sự phòng ngừa chủ động là rất quan trọng. Hãy tránh ra ngoài trong khung giờ nắng gay gắt, chủ động bổ sung nước, điện giải, ở trong phòng thoáng khí, bật quạt, điều hòa, ăn uống đủ chất.
Khi ra ngoài, cần đội mũ, mặc áo chống nắng và luôn nhớ uống nhiều nước.
Mỗi người cũng cần lưu ý tránh nguy cơ chênh lệch nhiệt độ quá lớn giữa phòng và bên ngoài, khi phải ra ngoài không nên chạy ào ra, mà cần mở cửa để cơ thể dần thích nghi với nắng nóng rồi mới đi ra ngoài.
Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, ngày 25/5, khu vực Bắc Bộ và Trung Bộ có nắng nóng gay gắt, có nơi đặc biệt gay gắt. Nhiệt độ lúc 13h phổ biến 37-39 độ C, có nơi trên 39 độ C như Vĩnh Yên (Phú Thọ) 39,5 độ, Bắc Ninh 39,3 độ C, Láng (Hà Nội) 39,7 độ C, Đô Lương (Nghệ An) 39,6 độ C, Hương Khê (Hà Tĩnh) 39,2 độ C…
Khế là loại trái cây quen thuộc ở nhiều vùng nhiệt đới, nổi bật với vị chua ngọt đặc trưng và hình dáng ngôi sao khi được cắt thành từng lát. Không chỉ được dùng trong các món ăn dân dã, khế còn cung cấp nhiều lợi ích cho sức khỏe.
Giá trị dinh dưỡng cao
Hàm lượng dinh dưỡng có trong một quả khế cỡ trung bình (khoảng 91 g) gồm:
Giàu vitamin C, ít calo
Khế cung cấp vitamin C và chất xơ dồi dào. Nó thuộc nhóm trái cây có hàm lượng calo thấp nhưng giàu vitamin và khoáng chất. Một quả khế cỡ trung bình (khoảng 90 g) chỉ chứa khoảng 28 calo nhưng cung cấp hơn một nửa nhu cầu vitamin C hàng ngày của cơ thể. Với hàm lượng calo thấp và giàu dưỡng chất, khế là lựa chọn thích hợp cho người đang giảm cân hoặc duy trì vóc dáng.
Ngoài vitamin C, khế còn chứa chất xơ, folate, kali, magie và một lượng nhỏ vitamin nhóm B. Hàm lượng chất xơ giúp hỗ trợ tiêu hóa, trong khi vitamin C góp phần tăng cường miễn dịch, bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do gốc tự do.
Chứa nhiều chất chống oxy hóa
Khế cũng chứa các hợp chất thực vật có hoạt tính sinh học như quercetin, epicatechin và axit gallic. Đây đều là những chất chống oxy hóa có khả năng trung hòa gốc tự do, từ đó giúp giảm tổn thương tế bào. Các hợp chất này có thể góp phần giảm gan nhiễm mỡ, cải thiện cholesterol trong cơ thể và hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm.
Hỗ trợ hệ tiêu hóa
Hàm lượng chất xơ tương đối cao trong khế mang lại nhiều lợi ích. Bổ sung trái cây giàu chất xơ trong chế độ ăn cũng có lợi cho hệ vi sinh đường ruột cũng như sức khỏe tiêu hóa nói chung. Chất xơ giúp tăng khối lượng phân, hỗ trợ nhu động ruột và giảm nguy cơ táo bón.
Một số lưu ý
Loại quả này chứa hàm lượng oxalate khá cao. Ở người mắc suy thận hoặc mắc các bệnh lý thận mạn tính, oxalate có thể tích tụ trong cơ thể, làm tăng nguy cơ tổn thương thận và gây ra các triệu chứng thần kinh như nấc kéo dài, lú lẫn, co giật. Vì vậy, người mắc bệnh thận nên tránh ăn khế hoặc uống nước ép khế nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.
Khế có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa một số loại thuốc trong cơ thể, tương tự như bưởi. Điều này làm thay đổi nồng độ thuốc trong máu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. Người đang sử dụng thuốc điều trị dài ngày nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bổ sung khế thường xuyên vào chế độ ăn.
Cách thưởng thức khế
Khế chín thường có màu vàng, vị ngọt thanh xen lẫn chút chua nhẹ. Sau khi rửa sạch, có thể cắt bỏ hai đầu quả rồi thái ngang thành các lát hình ngôi sao để ăn trực tiếp.
Loại trái cây này cũng thường được dùng trong salad, gỏi, nộm, món cá, hải sản, các món canh chua hoặc chế biến thành mứt, thạch và nước ép. Ăn khế với lượng vừa phải trong chế độ ăn cân bằng có thể giúp đa dạng nguồn dinh dưỡng và bổ sung thêm các hợp chất có lợi cho sức khỏe.