TS.BS Vũ Thị Thanh, Bệnh viện Bạch Mai, cho hay sỏi thận là các khối rắn được tạo thành từ sự kết tinh của các khoáng chất và muối trong nước tiểu như canxi, oxalate, axit uric, phosphate hoặc cystine. Trong đó, sỏi chứa canxi chiếm khoảng 80% các trường hợp, chủ yếu là sỏi canxi oxalate và canxi phosphate. Khoảng 20% còn lại là sỏi axit uric, sỏi nhiễm trùng (struvite) và sỏi cystine do rối loạn chuyển hóa di truyền.
Sỏi hình thành khi nước tiểu bị cô đặc, làm tăng nồng độ các chất khoáng. Các tinh thể nhỏ dần kết dính với nhau tạo thành nhân sỏi và phát triển theo thời gian. Quá trình này càng dễ xảy ra khi cơ thể thiếu các chất có tác dụng ngăn cản sự kết tinh như citrate hoặc magie.
Sỏi thận là một trong những bệnh lý đường tiết niệu phổ biến nhất hiện nay. Điều đáng mừng là căn bệnh này hoàn toàn có thể phòng ngừa từ sớm bằng những thay đổi đơn giản trong chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày.
Uống đủ nước mỗi ngày: Một trong những nguyên nhân phổ biến gây sỏi thận là uống quá ít nước. Khi cơ thể không được cung cấp đủ nước, lượng nước tiểu giảm và trở nên cô đặc. Nồng độ các khoáng chất trong nước tiểu tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự kết tinh và hình thành sỏi.
Vì vậy, uống đủ nước là biện pháp đơn giản nhưng hiệu quả nhất. Người trưởng thành nên uống từ 2,5-3 lít nước mỗi ngày để duy trì lượng nước tiểu tối thiểu khoảng 2 lít/ngày. Nên ưu tiên nước lọc, ngoài ra nước cam hoặc nước chanh tươi cũng có lợi nhờ chứa citrate – chất giúp hạn chế quá trình kết tinh tạo sỏi.
Hạn chế muối: Lượng natri cao khiến canxi bị đào thải nhiều hơn qua nước tiểu. Khi kết hợp với oxalate hoặc phosphate, canxi dễ tạo thành sỏi. Vì vậy, tổng lượng natri mỗi ngày nên dưới 2.000mg, tương đương khoảng một thìa cà phê muối. Cần hạn chế nước chấm, thực phẩm chế biến sẵn, đồ hộp, dưa muối, mắm tôm và mì ăn liền.
Duy trì lượng canxi hợp lý: Người trưởng thành nên bổ sung khoảng 800-1.200mg canxi mỗi ngày từ thực phẩm tự nhiên như sữa, sữa chua, phô mai hoặc cá nhỏ ăn cả xương. Canxi trong thức ăn sẽ kết hợp với oxalate ngay tại ruột, giúp giảm lượng oxalate hấp thu vào cơ thể và bảo vệ thận.
Kiểm soát lượng đạm động vật: Têu thụ nhiều thịt đỏ, nội tạng động vật và một số loại hải sản giàu purin làm tăng axit uric trong nước tiểu, đồng thời khiến môi trường nước tiểu trở nên axit hơn. Đây là điều kiện thuận lợi để hình thành sỏi axit uric và làm tăng nguy cơ xuất hiện sỏi canxi oxalate.
Nên hạn chế thịt đỏ, nội tạng động vật và các loại hải sản giàu purin. Có thể thay thế một phần bằng các nguồn đạm thực vật từ đậu, đỗ để giúp cân bằng môi trường nước tiểu.
Hạn chế thực phẩm giàu oxalate: Những thực phẩm cần sử dụng có kiểm soát gồm cải bó xôi, măng tây, sô-cô-la, trà đặc, hạnh nhân, hạt điều và đậu phộng. Nếu sử dụng, nên ăn kèm thực phẩm giàu canxi hoặc luộc bỏ nước đầu để giảm lượng oxalate. Các loại rau củ như bắp cải, súp lơ, su su, đậu Hà Lan cùng các loại quả như lê, mận là những lựa chọn phù hợp hơn.
Tăng cường thực phẩm giàu kali và magie: Chuối, bơ, thanh long và các loại rau xanh là nguồn cung cấp kali và magie tốt. Các khoáng chất này giúp giảm bài tiết canxi qua nước tiểu và hạn chế quá trình kết tinh tạo sỏi.
Không tự ý dùng vitamin C liều cao: Người dân không nên tự ý sử dụng kéo dài các chế phẩm vitamin C liều cao nếu chưa có chỉ định của bác sĩ. Lý do, sử dụng vitamin C liều cao kéo dài (trên 1.000mg/ngày) có thể làm tăng lượng oxalate trong nước tiểu. Trong khi đó, bổ sung vitamin D quá mức có thể làm tăng hấp thu canxi và gián tiếp làm tăng nguy cơ hình thành sỏi.
Chuyên gia lưu ý rằng không có một chế độ ăn chung cho tất cả người bệnh sỏi thận. Mỗi loại sỏi có cơ chế hình thành khác nhau và cần những khuyến cáo dinh dưỡng riêng biệt. Do đó, người bệnh nên mang theo kết quả xét nghiệm nước tiểu 24 giờ, kết quả phân tích thành phần sỏi và hồ sơ bệnh án khi khám chuyên khoa dinh dưỡng để được tư vấn chế độ ăn phù hợp, góp phần giảm nguy cơ tái phát và bảo vệ chức năng thận lâu dài.
Các món ăn từ trái bí rất quen thuộc với bữa ăn của người Việt. Sau đây là các tác dụng tốt mà chúng mang lại:
Ăn bí xanh sẽ mang lại cảm giác no lâu mà không phải lo về lượng calo nạp vào. Thịt của loại quả này thuộc dạng chất xơ sợi, rất tốt với đường ruột và hệ tiêu hóa, làm giảm mỡ thừa tích lũy trong cơ thể và ngăn ngừa việc chuyển hóa thành mỡ thừa của đường khi vào cơ thể. Vì thế, ăn bí xanh rất tốt cho việc giữ dáng, giảm cân.
Ngoài ra bí xanh vị ngọt dịu, tính mát nên có tác dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, thải độc... Uống trà bí xanh đều đặn có thể hỗ trợ giải độc gan, nhất là với những người bị gan nhiễm mỡ.
Hàm lượng vitamin B2 của bí xanh tương đối cao nên việc sử dụng thực phẩm này sẽ hỗ trợ giảm nguy cơ rối loạn mắt, giảm stress oxy hóa võng mạc.
B2 và C trong bí xanh là vị thuốc rất tốt cho tim mạch. Thường xuyên ăn bí xanh giúp hỗ trợ giảm căng thẳng cho mạch máu.
Bí ngòi chứa ít calo và giàu các chất dinh dưỡng như vitamin A, C và kali. Bổ sung bí ngòi vào chế độ ăn uống có thể mang lại lợi ích đáng kể cho sức khoẻ tiêu hóa, đặc biệt là đối với những người dễ bị táo bón.
Một nghiên cứu tổng quan cho thấy táo bón ảnh hưởng đến 18,9% người cao tuổi trên toàn thế giới, qua đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phòng ngừa thông qua chế độ ăn uống.
Mất nước là một trong những nguyên nhân phổ biến của táo bón. Bí ngòi chứa khoảng 95% nước theo trọng lượng, do đó loại quả này có thể giúp duy trì độ ẩm cho đường tiêu hóa và hỗ trợ quá trình tiêu hóa diễn ra trơn tru.
Thành phần dinh dưỡng của bí ngòi mang cũng đặc tính chống oxy hoá. Loại bí này giàu catenoroid, các loại vitamin và khoáng chất, giúp bảo vệ tế bảo khỏi bị tổn thương do các gốc tự do và stress oxy hoá.
Bí ngòi chứa nhiều loại carotenoid có lợi cho sức khỏe, bao gồm lutein, zeaxanthin và beta-carotene. Các nghiên cứu chỉ ra rằng những hợp chất hoạt tính sinh học này hỗ trợ sức khỏe theo nhiều cách nhờ khả năng chống viêm, chống khối u và chống lão hóa.
Bí ngòi mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ tim mạch và ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh tim. Bí ngòi ít calo, chất béo và giàu chất xơ. Chất xơ có thể giúp cải thiện mức cholesterol tổng và giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
Bí ngô chứa rất nhiều khoáng chất, vitamin và các axit hữu cơ tốt với sức khỏe. Không chỉ có vậy, loại quả này còn giàu tryptophan - chất cấu thành nên protein cần cho hoạt động của tế bào thần kinh.
100g thịt bí ngô có chứa: 85 - 91% là nước, 3,3 - 11g bột đường, 0,1 - 0,5g chất béo, 0,8 - 2g chất đạm, 5 - 6g gluxit, 0,9g protein. Kèm theo đó là các vitamin nhóm B1 và một số axit béo tốt như beta carotene, linolenic và linoleic.
Thị lực của mỗi người sẽ suy giảm theo độ tuổi, bí ngô rất giàu vitamin A nên sẽ hỗ trợ cải thiện, bảo vệ thị lực. Điều đáng nói nữa là bí ngô giàu zeaxanthin và lutein - hợp chất liên quan đến đục thủy tinh thể và nguy cơ thoái hóa điểm vàng do tuổi tác. Hàm lượng vitamin C và E của bí ngô có chức năng tương tự chất chống oxy hóa nên sẽ ngăn chặn gốc tự do gây tổn hại đến tế bào mắt.
Quả bí ngô rất ít calo nên là lựa chọn rất tốt cho những người đang có nhu cầu giảm cân. Đặc biệt, chất xơ từ thực phẩm bí ngô còn kiềm chế cảm giác thèm ăn nên sẽ kiểm soát việc tăng cân.
Thạc sĩ, bác sĩ Phạm Quang Khải, Khoa Phẫu thuật Thận Tiết niệu - Nam học, Bệnh viện E, cho biết thận đảm nhiệm nhiều vai trò quan trọng với cơ thể. Do đó, khi cơ thể có bất thường, thận sẽ có dấu hiệu cảnh báo.
Tuy nhiên, suy thận mạn tính là bệnh diễn biến âm thầm, không có triệu chứng nên bệnh nhân ở những giai đoạn sớm có thể không biểu hiện biệt. Khi đã có biểu hiện triệu chứng thì thường đã ở những giai đoạn muộn, dẫn đến điều trị bệnh trở nên khó khăn và hiệu quả thấp.
Bác sĩ chỉ ra một số dấu hiệu buổi đêm cảnh báo nguy cơ bệnh thận, như sau:
Tiểu đêm nhiều
Ở người bình thường, tần suất đi vệ sinh từ 0–1 lần mỗi đêm. Khi thận yếu, mất khả năng cô đặc nước tiểu dẫn đến tiểu đêm nhiều. Tiểu nhiều là tiểu trên 10 lần vào ban ngày và trên ba lần vào ban đêm. Nếu tình trạng này kéo dài, người bệnh nên sớm tới thăm khám tại các bệnh viện có chuyên khoa tiết niệu để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm máu, tổng phân tích nước tiểu và siêu âm hệ tiết niệu để sàng lọc tìm nguyên nhân.
Lưu ý, nước tiểu bất thường (thường thấy rõ buổi tối) như nhiều bọt (protein niệu), sẫm màu, có máu...là dấu hiệu cảnh báo nguy cơ tổn thương cầu thận.
Phù nhẹ rõ hơn về chiều tối hoặc ban đêm: Nhiều trường hợp bị sưng chân, mắt cá, mí mắt, đi giày dép chật hơn vào buổi tối. Không phải phù là do thận 100%, song phù và tiểu đêm nhiều là dấu hiệu cảnh báo, cần đi kiểm tra.
Khó thở hoặc hồi hộp khi nằm: Nằm xuống thấy tức ngực, khó thở, nguy cơ ứ dịch, ảnh hưởng phổi hoặc rối loạn điện giải (đặc biệt kali). Đây là dấu hiệu nặng, cần đi khám sớm
Ngứa da, khô da về đêm: Ngứa tăng về đêm, bôi dưỡng ẩm không đỡ có thể do tích tụ ure và độc chất trong máu.
Đau lưng vùng thận (tăng khi nằm): Đau âm ỉ vùng hông lưng, có thể do sỏi thận, viêm thận, bể thận. Đau thận thường không cải thiện khi nghỉ ngơi, xoa bóp hoặc kéo giãn.
Mất ngủ, chuột rút đêm (ít đặc hiệu hơn): Do rối loạn điện giải, tích độc chất.
Cách tốt nhất là chủ động đi khám kiểm tra sức khỏe định kỳ và tầm soát bệnh thận ít nhất một lần mỗi năm. Khi có những dấu hiệu, triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh thận như mệt mỏi, xanh xao, ăn uống kém, buồn nôn và nôn, rối loạn tiểu tiện... cần đi kiểm tra. "Tuyệt đối không tự điều trị theo phương pháp trên mạng", bác sĩ nói.
Ngoài ra, mọi người cần thực hiện lối sống lành mạnh, ăn cân bằng, uống đủ nước, không ăn mặn, hạn chế đồ ăn nhanh và lạm dụng thức uống có cồn, nói không với thuốc lá. Tập thể dục thể thao hàng ngày tùy theo tình trạng sức khỏe từng cá nhân. Điều trị triệt để các bệnh lý cấp tính như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn ngoài da, nhiễm trùng đường tiết niệu...
Tránh sử dụng thuốc bừa bãi đặc biệt là các thuốc không cần kê đơn, thuốc thảo dược không rõ nguồn gốc. Không nên sử dụng chất kích thích (cà phê, trà, rượu bia, thuốc lá) vào buổi tối, gây căng thẳng thần kinh, mất ngủ.
Từng rơi vào vòng xoáy của những phương pháp cực đoan như nhịn ăn hay dùng thuốc giảm cân, blogger nổi tiếng trên Tiểu Hồng Thư - Susann - đã phải trả giá bằng việc cân nặng chạm mốc 62 kg chỉ sau 2 tháng ngừng thuốc. Không chỉ cơ thể phù nề, làn da và mái tóc của cô cũng trở nên bóng dầu do rối loạn chuyển hóa.
Quyết tâm thay đổi, Susann đã xây dựng lại lộ trình: "Ăn uống tử tế, vận động định kỳ, ổn định chuyển hóa". Kết quả, cô đã giảm từ 62 kg xuống còn 44 kg và duy trì vóc dáng thon gọn này suốt 3 năm qua.
Chế độ ăn "Sạch" và quy tắc đĩa ăn 211
Susann áp dụng công thức "Ăn sạch (Eatclean) + Tỷ lệ đĩa ăn 211". Cốt lõi của phương pháp này là đảm bảo nạp đủ rau củ chất lượng cao, ngũ cốc nguyên hạt và protein tốt.
2 phần rau xanh.
1 phần protein.
1 phần tinh bột (carbohydrate).
Bữa sáng: Đảm bảo protein và sữa (200 ml sữa tách béo + 2 quả trứng luộc).
Bữa trưa: Ăn no để tránh thèm ăn vặt (rau xào + bí ngô + 2 miếng thịt bò nhỏ + canh trứng).
Bữa tối: Giảm tinh bột, tăng cường rau và đạm để duy trì cơ bắp và ức chế cơn đói (nấm đùi gà + cải chíp xào).
Cô nhấn mạnh: "Chìa khóa để ổn định cảm giác thèm ăn là ăn uống tử tế, đầy đủ chất chứ không phải là nhẫn nhịn hay chỉ ăn đồ ăn của người tập gym". Ngoài ra, cô luôn uống đủ nước để thúc đẩy trao đổi chất.
Vận động: Ưu tiên tập tạ, thời gian ngắn nhưng cường độ cao
Thay vì tập luyện khổ sai mỗi ngày, Susann chỉ sắp xếp từ 3 đến 4 buổi/tuần. Công thức của cô là tập trung vào các bài tập kháng lực (không oxy) để xây dựng cơ bắp và bổ sung các bài tập sức bền (có oxy).
Thời gian: Khoảng 60 phút mỗi buổi.
Trình tự: 45 phút tập tạ/kháng lực (tập trung vào 1-2 nhóm cơ) + 15-20 phút cardio cuối buổi.
Phương pháp này không chỉ giúp cơ thể có đường nét rõ rệt mà còn giúp cơ thể không bị quá mệt mỏi, duy trì được sức bền lâu dài.
Sau 3 tháng kiên trì, Susann không chỉ trút bỏ được 18 kg mỡ thừa mà còn cải thiện rõ rệt về thể chất lẫn tâm lý. Cô chia sẻ, khi chuyển hóa ổn định, tình trạng da và tóc bóng dầu đã biến mất hoàn toàn.
Hiện tại, nhờ duy trì thói quen ăn uống khoa học và tập luyện cường độ cao định kỳ, cân nặng của cô vẫn duy trì ổn định ở mức 44 kg trong suốt 3 năm, phá bỏ hoàn toàn nỗi lo "tái béo" (hiệu ứng yoyo) mà nhiều người gặp phải.