Người Việt định cư ở nước ngoài, muốn làm căn cước công dân làm sao?

Người Việt định cư ở nước ngoài, muốn làm căn cước công dân làm sao?

Trong thời gian tôi ở nước ngoài, nhà cửa ở Việt Nam đã được bán, hiện giờ trên hệ thống tôi không có hộ khẩu, cũng chưa có mã định danh hay thông tin trên hệ thống. Tôi đã về Việt Nam 3 lần để làm căn cước công dân nhưng lần nào cũng không được.

Tháng 12-2025, tôi lại về và thử nhập hộ khẩu bên nhà chồng để làm căn cước công dân thì lại được bảo phải xác minh bên xuất nhập cảnh thông tin của tôi (lúc tôi về thì tại sân bay không đóng dấu nhập cảnh trên hộ chiếu) và phải ở Việt Nam ít nhất 2 tháng để xác minh thông tin này.

Xin luật sư tư vấn giấy tờ từng bước để tôi có thể làm được mã định danh và căn cước công dân ở Việt Nam. Hai bé (sinh năm 2020 và 2024) của tôi vẫn có quốc tịch Việt Nam thì làm căn cước công dân cần giấy tờ gì?

– Luật sư Văn Thị Thu Hà (Đoàn luật sư TP.HCM) trả lời:

Theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư 17/2024/TT-BCA ngày 15-5-2024 của Bộ Công an:

“Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, không có nơi cư trú tại Việt Nam thì thông tin về nơi cư trú trên thẻ căn cước thể hiện là địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt)”.

Ngoài ra theo hướng dẫn của Bộ Công an, thủ tục cụ thể như sau:

– Trường hợp đang cư trú ở nước ngoài: Hiện nay, do điều kiện thực tế về địa lý, pháp lý và hạ tầng, Bộ Công an chưa triển khai cấp căn cước công dân trực tiếp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Tuy nhiên người dân có thể thực hiện bước đầu như sau:

+ Liên hệ với Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại quốc gia đang cư trú.

+ Điền Phiếu thu thập thông tin dân cư theo hướng dẫn.

+ Cơ quan đại diện sẽ chuyển thông tin về Bộ Công an để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân làm cơ sở để thực hiện việc cấp căn cước công dân sau này.

Trường hợp có điều kiện về Việt Nam: Công dân có thể trực tiếp đến công an cấp xã nơi tạm trú hoặc đang lưu trú để:

+ Khai báo cư trú (tạm trú, lưu trú hoặc nơi cư trú hiện tại.

+ Cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu dân cư

+ Thực hiện thủ tục cấp căn cước công dân theo quy định hiện hành.

Giấy tờ cần chuẩn bị:

+ Hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng, trong đó ghi rõ nơi sinh tại Việt Nam

+ Không bắt buộc phải có chứng minh nhân dân, giấy khai sinh hoặc thông tin cư trú tại Việt Nam

+ Phiếu thu thập thông tin dân cư (do cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện cung cấp).

  Ứng dụng công nghệ AI là giải pháp căn cơ để xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật

Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Căn cước 2023 ngày 27-11-2023, người được cấp thẻ căn cước công dân:

Công dân Việt Nam dưới 14 tuổi được cấp thẻ căn cước theo nhu cầu.

Đồng thời căn cứ tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Căn cước 2023 và điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước:

“Người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước cho người dưới 6 tuổi thông qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng định danh quốc gia”.

“Trường hợp người đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi thì hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước phải có giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh là người đại diện hợp pháp của người dưới 14 tuổi”

Như vậy trường hợp 2 con của bạn dưới 6 tuổi nếu có nhu cầu cấp thẻ căn cước công dân thì người đại diện hợp pháp (bố hoặc mẹ) thực hiện qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID (phải có số định danh cá nhân). Do đó sau khi bạn được cấp số định danh cá nhân và thẻ căn cước công dân thì bạn có thể thực hiện thủ tục cấp thẻ căn cước công dân cho 2 con của bạn.

Tin Gốc: Tuổi Trẻ